Khi làm việc với kết cấu thép, việc nắm rõ bảng tra trọng lượng thép hộp là yêu cầu không thể thiếu. Bảng tra này giúp kỹ sư, nhà thầu và chủ đầu tư tính toán tải trọng, dự trù vật tư và kiểm soát chi phí một cách chính xác. Thép hộp có hai dạng chính là thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật, mỗi loại lại có hàng trăm kích thước và độ dày khác nhau. Trong bài viết này, chúng
Bảng tra trọng lượng thép hộp là gì?

Bảng tra trọng lượng thép hộp là một bảng dữ liệu kỹ thuật liệt kê khối lượng trên mỗi mét dài (kg/m) của các loại thép hộp với kích thước và độ dày thành ống khác nhau. Dữ liệu này được tính toán dựa trên tiết diện ngang và khối lượng riêng của thép (7,85 g/cm³). Bảng tra giúp người dùng tra cứu nhanh mà không cần phải tính toán phức tạp, đồng thời đảm bảo tính đồng nhất khi thẩm định thiết kế.
Trong thực tế, bảng tra thường được các nhà máy thép như Hòa Phát, Hoa Sen, Thép Việt Nhật, Thép Đông Á cung cấp kèm theo catalogue sản phẩm. Mỗi nhà máy có thể có sai số nhỏ do dung sai sản xuất, nhưng nhìn chung các số liệu đều tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 1651-4:2018 hoặc ASTM A500.
Phân loại thép hộp và ảnh hưởng đến trọng lượng

Thép hộp vuông
Thép hộp vuông có các cạnh bằng nhau, ký hiệu theo kích thước cạnh và độ dày. Ví dụ: hộp vuông 40×40, 50×50, 100×100. Trọng lượng tăng dần theo cạnh và độ dày thành ống.
Thép hộp chữ nhật
Thép hộp chữ nhật có hai cạnh khác nhau, ký hiệu dạng dài x rộng x dày (ví dụ: 30×60, 40×80, 50×100). Loại này thường dùng làm dầm, cột hoặc khung chịu lực theo một phương.
Sự khác biệt về thành phần và quy cách
| Loại thép hộp | Kích thước phổ biến (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) tham khảo |
|---|---|---|---|
| Vuông 20×20 | 20×20 | 1.1 – 1.5 | 0.63 – 0.85 |
| Vuông 40×40 | 40×40 | 1.2 – 2.0 | 1.44 – 2.34 |
| Vuông 50×50 | 50×50 | 1.5 – 2.5 | 2.22 – 3.63 |
| Chữ nhật 30×60 | 30×60 | 1.2 – 2.0 | 1.67 – 2.72 |
| Chữ nhật 40×80 | 40×80 | 1.5 – 2.5 | 2.75 – 4.48 |
| Chữ nhật 50×100 | 50×100 | 2.0 – 3.0 | 4.68 – 6.87 |
Công thức tính trọng lượng thép hộp – Cách tự tra cứu không cần bảng

Nếu không có bảng tra hoặc cần kiểm tra số liệu từ nhà cung cấp,
Có, nhưng cần nhân thêm hệ số 1,02 – 1,05 tùy độ dày lớp mạ. Một số bảng chuyên dụng đã bao gồm cả trọng lượng lớp kẽm. Nếu bảng chỉ ghi “thép hộp” thì hiểu là thép đen.
Trọng lượng thép hộp trong bảng có chính xác không?
Trọng lượng trong bảng tra là giá trị lý thuyết, sai số thực tế từ nhà sản xuất nằm trong khoảng







